Hướng dẫnTiệm nail

Chỉ số KPI tiệm nail: những số cần xem mỗi tuần (2026)

Mười con số, ghi cùng một cách mỗi sáng thứ Hai, rồi so với đúng tám tuần vừa qua của chính tiệm. Mỗi số có công thức, một ví dụ dùng số bịa, và việc cần làm khi số đó đi theo hướng bất lợi. Bài này không đưa ra phần trăm nào để nhắm tới.

Đội Bukkii 16 phút đọc
Đọc bằng:EnglishEspañol
Mục lục · 15 phần
  1. Tám tuần của chính tiệm
  2. Ticket trung bình, không tính tip
  3. Book lại trước khi trả tiền
  4. Ai quay lại trong 4 tuần
  5. Khách mới
  6. No-show và hủy sát giờ
  7. Ghế có khách
  8. Doanh thu mỗi giờ thợ
  9. Bán kèm
  10. Cuộc gọi hụt
  11. Phần lịch đến từ trang book
  12. Mười chỉ số trên một bảng
  13. Bảng theo dõi mỗi tuần, chép được
  14. Sổ lịch và điện thoại
  15. Câu hỏi thường gặp

Tám tuần của chính tiệm

Sáng thứ Hai, trước khi khách đầu tiên ngồi xuống, chị không cần một bảng bốn mươi ô. Chỉ cần chừng mười con số, ghi cùng một cách, rồi so với đúng tám tuần vừa qua của tiệm mình. Trung bình của tám tuần đó là vạch mốc. Số nào lệch khỏi vạch thì mới cần mở ra xem.

Trong bài này, tip không được tính vào bất kỳ đồng đô la nào: không vào ticket, không vào doanh thu mỗi giờ, không vào bảng theo dõi. Tip là tiền khách cho thợ, không phải giá của bộ nail. Nếu máy tính tiền gộp chung thì tách tip ra trước rồi mới chia.

Có hai tỷ lệ càng giảm càng tốt: no-show cộng hủy sát giờ, và cuộc gọi hụt. Các số còn lại thường tăng là tốt. Ở các mục bên dưới, "Khi nó tụt" nghĩa là số đó đang đi theo hướng bất lợi.

Trừ khi mục nào ghi khác, số lượt làm ở dưới là của một tuần bịa: tuần 2 tháng 3 năm 2026. Nhóm khách đủ 28 ngày và số khách mới của cả tháng là hai nhóm riêng. Giờ của Lan là giờ của một thợ trong tuần đó, không phải của cả tiệm. Bảng phía dưới gom đúng ví dụ ấy vào một hàng để chị chép. Không số nào là số của Bukkii.

Ticket trung bình, không tính tip

Công thức. Đô la dịch vụ và đồ khách mua mang về ÷ số lần làm xong. Tip để ở cột riêng, không đưa vào phép chia này.

Ví dụ, số bịa. Trong tuần ví dụ, tiệm thu $6,400 tiền dịch vụ và đồ bán, trên 80 lần làm xong. $6,400 ÷ 80 = $80. Tip tuần đó là $1,200, để riêng ra ngoài. $80 này không phải mục tiêu.

Khi nó tụt. Xem cơ cấu dịch vụ trước khi đụng tới menu. Nhiều fill mà ít bộ đầy đủ thì ticket trung bình xuống, dù ghế vẫn có khách. Tuần nào không ai mời thêm món cũng xuống. Đừng "sửa" bằng cách cộng tip vào lại, và đừng tăng giá ngay thứ Hai chỉ vì một tuần bị lệch. So với tám tuần của chính tiệm trước đã.

Book lại trước khi trả tiền

Công thức. Số lần làm xong mà lịch lần sau đã được ghi lên sổ trước khi khách trả tiền ÷ số lần làm xong. Câu "để em gọi lại" không tính. Tin nhắn chị gửi sáng hôm sau cũng không tính.

Ví dụ, số bịa. Trong 80 lần làm xong của tuần ví dụ, 48 lần đã có lịch lần sau trên sổ trước khi trả tiền. 48 ÷ 80 = 60%. 60% này không phải mục tiêu.

Khi nó tụt. Hỏi ngay trên ghế, trước khi ra máy cà thẻ: cùng thợ, khoảng ba tuần nữa, nếu là fill gel hoặc dip. Một câu hỏi lúc đó hiệu quả hơn tin nhắn hôm sau, khi khách đã về rồi. Khách hay chọn thợ nào, lần trước tới ngày nào, đều nằm trong hồ sơ khách. Xem bài quản lý khách hàng tiệm nail.

Ai quay lại trong 4 tuần

Công thức. Số khách đã ngồi lại trong vòng 28 ngày ÷ số khách có lần làm vừa tròn 28 ngày trong tuần này và lẽ ra đã tới lúc quay lại. Dùng đúng nhóm đó, không dùng những người tình cờ đang ngồi hôm nay. Khách gel, dip, acrylic thường là những người nằm trong danh sách này. Một lần làm manicure cho đám cưới không "tới hạn" sau bốn tuần, trừ khi khách book theo nhịp đó.

Ví dụ, số bịa. 50 khách có lần làm vừa tròn 28 ngày trong tuần ví dụ. 30 người trong số đó đã ngồi lại trong 28 ngày ấy. 30 ÷ 50 = 60%. 60% này không phải mục tiêu. Đây không phải 48 lần book lại ở trên. Book lại là lời hẹn đã ghi lúc trả tiền, còn số này cho biết khách có thật sự quay lại hay không.

Khi nó tụt. Lọc ra tên những người chưa quay lại, để đúng thợ quen của họ nhắn, và chỉ nhắn khi khách đã cho phép. Lịch đã book rồi hủy sẽ hiện ra ở số này, chứ không hiện ở tỷ lệ book lại. Hồ sơ để lập danh sách đó có trong bài quản lý khách.

Khách mới

Công thức. Số lần làm xong trong tháng này của những người chưa từng có lần làm xong nào trên sổ của tiệm.

Ví dụ, số bịa. Trong tháng ví dụ, có 36 khách làm xong lần đầu. 36 là số cộng dồn cả tháng, không phải một phần trong 80 lần làm của tuần ví dụ. Vẫn ghi lên bảng mỗi tuần, để thứ Hai cuối tháng khỏi bị bất ngờ. 36 không phải mục tiêu.

Khi nó tụt. Trước khi chạy quảng cáo, kiểm tra hai chỗ rò: điện thoại reo mà không ai bắt, và link đặt lịch trên Google với trên Instagram. Một tháng ít tên mới vẫn có thể là tiệm khỏe, nếu sổ fill đang kín.

No-show và hủy sát giờ

Công thức. (No-show + hủy nằm trong cửa sổ trễ của chính tiệm) ÷ số hẹn đã nằm trên lịch. No-show là ghế trống mà không có báo hủy. Hủy sát giờ là hủy nằm trong cửa sổ thời gian tiệm đã viết sẵn. Nếu cửa sổ đó chưa được viết ra thì tỷ lệ này không so được giữa tuần này với tuần khác. Cách ghi no-show và nội quy có trong bài khách hẹn không đến.

Ví dụ, số bịa. Tuần ví dụ có 100 lịch trên sổ: 6 no-show và 4 hủy trong cửa sổ trễ của tiệm. (6 + 4) ÷ 100 = 10%. Ngoài ra có 10 lịch hủy trước cửa sổ đó. Những lịch này không nằm trong 10%, và cũng không nằm trong 80 lần làm xong: 100 − 6 − 4 − 10 = 80. 10% này không phải mục tiêu.

Khi nó tăng. Tỷ lệ này giảm mới là hướng chị muốn. Khi nó tăng, cứ giữ hủy sát giờ chung một số với no-show, để chúng không trốn sang cột khác. Đừng đổi cửa sổ giữa tháng, kẻo vạch 8 tuần bị gãy. Nhắc hẹn qua email đi kèm gói $20.

Ghế có khách

Công thức. Số giờ có khách ngồi ghế của thợ đó ÷ số giờ thợ đó được xếp để nhận khách. Khoảng trống giữa hai lịch tính là giờ không dùng. Giờ không nằm trong lịch làm của thợ thì không đưa vào mẫu số.

Ví dụ, số bịa. Lan được xếp 30 giờ trong tuần ví dụ. Khách ngồi ghế của Lan 21 giờ. 21 ÷ 30 = 70%. Lan là một thợ trong tiệm đó, không phải cả sổ. 70% này không phải mục tiêu.

Khi nó tụt. Tìm những lỗ trống do no-show, và xem sổ có đang dồn vào hai thợ trong khi thợ khác ngồi chờ không. Đừng lấp lỗ bằng cách cho hai khách ngồi một ghế cùng lúc. Bukkii Calendar cho thấy lịch của từng thợ và các lần no-show trên lịch đó. Lịch không bắt máy.

Doanh thu mỗi giờ thợ

Công thức. Đô la dịch vụ và đồ bán của thợ đó, không tính tip, ÷ số giờ trong lịch của thợ. Dùng giờ được xếp, không chỉ giờ có khách ngồi. Nếu không, một buổi chiều trống sẽ biến mất khỏi con số.

Ví dụ, số bịa. Tuần của Lan có $1,650 dịch vụ và đồ bán, không tính tip, trên đúng 30 giờ được xếp. $1,650 ÷ 30 = $55 mỗi giờ được xếp. $1,650 là phần của Lan trong $6,400 của cả tiệm, không phải một tổng thứ hai. $55 này không phải mục tiêu.

Khi nó tụt. Đọc chung với ghế có khách và ticket. Ghế vẫn kín mà số này tụt nghĩa là dịch vụ đang nhỏ đi. Ghế trống nhiều thì giờ đang bị bỏ không. Đừng chỉ chia cho những giờ đã có khách. Làm vậy sẽ che mất buổi chiều trống và khiến tuần vắng nhìn vẫn ổn.

Bán kèm

Công thức. Số lần làm xong có ít nhất một món phụ đã thu tiền, hoặc một món đồ bán, ÷ số lần làm xong. Tip không phải món phụ. Một bước đã nằm sẵn trong giá dịch vụ cũng không phải món phụ.

Ví dụ, số bịa. Trong 80 lần làm xong của tuần ví dụ, 20 lần khách ra về với món phụ đã thu tiền hoặc với một chai. 20 ÷ 80 = 25%. 25% này không phải mục tiêu.

Khi nó tụt. Trên ghế, thợ đã ngưng mời. Đưa lại một món phụ vào câu thợ vẫn hay nói trước khi sơn lớp top. Đừng hạ giá gốc cho tỷ lệ trông đẹp hơn, và đừng đếm tip như thể đó là món phụ.

Cuộc gọi hụt

Công thức. Cuộc gọi tới trong giờ mở cửa mà không ai bắt ÷ cuộc gọi tới trong giờ mở cửa. Cuộc gọi rơi vào hộp thư thoại vẫn tính là hụt. Cuộc gọi sau giờ đóng cửa để một hàng riêng, kẻo chúng làm chìm số liệu ngày thứ Bảy.

Ví dụ, số bịa. Tuần ví dụ có 50 cuộc gọi tới trong giờ mở cửa. 10 cuộc reo mà không ai bắt. 10 ÷ 50 = 20% hụt. 20% này không phải mục tiêu.

Khi nó tăng. Tỷ lệ này giảm mới là hướng chị muốn. Khi nó tăng, thường là thợ đang làm bộ còn điện thoại nằm trên bàn. AIVA bắt những cuộc tiệm sẽ bị hụt. AIVA trả lời người gọi chỉ bằng tiếng Anh. AIVA không nói tiếng Việt, không nói tiếng Tây Ban Nha, và không nói ngôn ngữ nào khác với khách gọi. Bài này viết bằng tiếng Việt để chị đọc, còn giọng trên điện thoại vẫn là tiếng Anh. AIVA không tự nhắn cho người đã cúp máy. Bảng so sánh có ghi ngày nằm ở bài so sánh lễ tân AI cho tiệm nail.

Phần lịch đến từ trang book

Công thức. Số hẹn đặt qua trang book của tiệm hoặc qua Reserve with Google ÷ số hẹn đã nằm trên lịch. Phần còn lại là book qua điện thoại. Khách walk-in mà chị ghi vào sau khi họ đã ngồi thì để một cột thứ ba, kẻo bị đếm nhầm thành book online.

Ví dụ, số bịa. Trong 100 lịch của sổ ví dụ, 40 lịch được đặt qua trang book. 40 ÷ 100 = 40%. 40% này không phải mục tiêu.

Khi nó tụt. Kiểm tra link trên hồ sơ Google và trên Instagram có còn dẫn về trang của tiệm không, và trang có hiện giờ trống trước khi bắt khách điền một form dài không. Reserve with Google không có trong gói miễn phí. $20 một tháng mở không giới hạn thợ và khách, kèm Reserve with Google. Nhắc hẹn qua email đi kèm gói $20.

Mười chỉ số trên một bảng

Công thức giống các mục ở trên. "Xem" là mỗi thứ Hai chị đem tuần mới so với vạch 8 tuần của tiệm. Khách mới là hàng duy nhất chốt theo tháng.

Chỉ sốCông thứcXem khi nào
Ticket trung bìnhĐô la dịch vụ và đồ bán thêm ÷ số lần làm xong. Tip để riêng.Mỗi tuần
Book lại trước khi trả tiềnSố lần làm xong mà lịch lần sau đã được ghi ÷ số lần làm xong.Mỗi tuần
Quay lại trong 4 tuầnKhách ngồi lại trong 28 ngày ÷ khách có lần làm vừa tròn 28 ngày trong tuần này.Mỗi tuần
Khách mớiSố lần làm xong trong tháng của người chưa từng làm xong ở tiệm.Theo tháng, ghi mỗi tuần
No-show và hủy sát giờ(No-show + hủy trong cửa sổ trễ của chính tiệm) ÷ số hẹn đã nằm trên lịch.Mỗi tuần
Ghế có kháchSố giờ có khách ngồi ghế của thợ đó ÷ số giờ thợ đó được xếp để nhận khách.Mỗi tuần
Doanh thu mỗi giờ thợĐô la dịch vụ và đồ bán của thợ đó, không tính tip, ÷ số giờ trong lịch của thợ.Mỗi tuần
Bán kèmSố lần làm xong có món phụ đã thu tiền hoặc có bán đồ ÷ số lần làm xong.Mỗi tuần
Cuộc gọi hụtCuộc gọi trong giờ mở cửa mà không ai bắt ÷ cuộc gọi tới trong giờ mở cửa.Mỗi tuần
Book onlineSố hẹn đặt qua trang book hoặc qua Reserve with Google ÷ số hẹn đã nằm trên lịch.Mỗi tuần

Bảng theo dõi mỗi tuần, chép được

Bảng nằm ngay trên trang này, không có file để tải. Chọn bảng, chép, rồi dán vào spreadsheet. Mỗi thứ Hai thêm một hàng. Hàng số liệu đầu tiên là ví dụ, dùng số bịa của bài này. Khi chị đã nắm được hình dạng của bảng thì xóa hàng đó đi. Nó không phải mục tiêu và không phải số của Bukkii.

Ghế có khách và doanh thu mỗi giờ trong ví dụ là của Lan, một thợ. Tiệm có nhiều thợ thì ở hai cột đó, để mỗi thợ một hàng; các cột còn lại ghi số của cả tiệm. Khách mới là số cộng dồn của tháng.

TuầnTicket, không tipBook lại trước khi trảQuay lại trong 28 ngàyKhách mới, cộng dồn thángNo-show + hủy sát giờGhế có kháchDoanh thu mỗi giờBán kèmGọi hụtBook online
VÍ DỤ · 2 tháng 3, 2026$8048/80 = 60%30/50 = 60%3610/100 = 10%Lan 21/30 = 70%Lan $5520/80 = 25%10/50 = 20%40/100 = 40%
Tuần của tiệm

Thứ Hai, so hàng mới với trung bình 8 tuần trước đó. Số nào đi theo hướng bất lợi thì làm đúng việc ghi trong mục của nó. Số nào không lệch thì để menu yên thêm một tuần.

Sổ lịch và điện thoại

Bảng này để trên giấy cũng được. Nếu chị muốn sổ lịch và điện thoại nằm trong phần mềm thì có hai sản phẩm dưới đây. Giá bên dưới lấy từ bukkii.ai/pricing, xem ngày 2 tháng 11 năm 2026. Bài viết cho tiệm nail bên Mỹ, tính bằng đô la.

Bukkii Calendar cho thấy các lịch đã book, các lần no-show và lịch của từng thợ. Đó là nguyên liệu cho ghế có khách, tỷ lệ no-show và phần book online. Gói $0 cho tối đa 3 thợ, có kèm website đặt lịch. Reserve with Google không có trong gói miễn phí. $20 một tháng mở không giới hạn thợ và khách, kèm Reserve with Google. Nhắc hẹn qua email đi kèm gói $20. Lịch không bắt máy.

AIVA bắt những cuộc tiệm sẽ bị hụt. AIVA trả lời người gọi chỉ bằng tiếng Anh. AIVA không nói tiếng Việt, không nói tiếng Tây Ban Nha, và không nói ngôn ngữ nào khác với khách gọi. Bài này viết bằng tiếng Việt để chị đọc, còn giọng trên điện thoại vẫn là tiếng Anh. AIVA là $200 một lần. Không dùng thử miễn phí, không phí tháng, không hợp đồng. Khoản này gồm số riêng, tập AIVA theo menu và nội quy của tiệm, cài lịch và chuyển tiếp cuộc gọi, kèm 100 phút thoại và 1.500 SMS. Sau đó thoại $0.35 một phút và SMS $0.035. Gói mua thêm không hết hạn. AIVA nhắn giờ hẹn sau khi khách đã book. AIVA không tự nhắn cho người đã cúp máy. Cài đặt bằng chuyển tiếp cuộc gọi. Bài này không bàn chuyện chuyển số nhà mạng. Số trên cửa tiệm vẫn ở nhà mạng chị đang trả tiền. Gọi nghe giọng tiếng Anh tại (215) 791-6766. Bắt đầu tại đây.

Câu hỏi thường gặp

Tip có tính vào ticket trung bình không?

Không. Ticket trung bình trong bài này là đô la dịch vụ và đồ bán chia cho số lần làm xong. Tip nằm ở cột riêng. Tip trên một bộ $80 không làm ticket đó thành một số cao hơn.

Tiệm nail nên nhắm tới con số nào?

Nhắm tới chính 8 tuần vừa qua của tiệm. Lấy trung bình 8 tuần đó, rồi để ý tuần nào lệch khỏi vạch ấy. Bài này không đưa ra phần trăm nào để nhắm. Các mục tiêu book lại đang được đăng ở nhiều nơi không giống nhau, và một con số chép từ bài khác sẽ không khớp với menu của tiệm. Mọi ví dụ ở đây dùng số bịa. Không số nào là số của Bukkii.

Bao lâu thì xem các chỉ số này một lần?

Mỗi tuần một lần cho ticket trung bình, book lại trước khi trả tiền, nhóm khách đủ 28 ngày, no-show và hủy sát giờ, ghế có khách, doanh thu mỗi giờ, bán kèm, cuộc gọi hụt và book online. Khách mới thì ghi mỗi tuần theo số cộng dồn của tháng, và chốt tháng vào thứ Hai đầu tiên của tháng sau.

Book lại trước khi trả tiền khác gì với khách quay lại trong 4 tuần?

Book lại trước khi trả tiền đếm lịch lần sau đã được ghi trước lúc khách trả tiền. Quay lại trong 4 tuần đếm xem người đó có thật sự ngồi lại trong 28 ngày hay không. Tỷ lệ book lại cao mà tỷ lệ quay lại thấp nghĩa là lịch lần sau đã ghi, nhưng rồi khách không tới hoặc đã hủy.

Lịch Bukkii có bắt máy không, và AIVA nói tiếng gì với khách gọi?

Lịch không bắt máy. Lịch là $0 cho tối đa 3 thợ và có kèm website đặt lịch. Reserve with Google không có trong gói miễn phí. $20 một tháng mở không giới hạn thợ và khách, kèm Reserve with Google. Nhắc hẹn qua email đi kèm gói $20. AIVA trả lời người gọi chỉ bằng tiếng Anh. AIVA không nói tiếng Việt, không nói tiếng Tây Ban Nha, và không nói ngôn ngữ nào khác với khách gọi. AIVA là $200 một lần, không phí tháng, không hợp đồng, không dùng thử miễn phí. Khoản này gồm số riêng, tập AIVA, cài lịch và chuyển tiếp cuộc gọi, kèm 100 phút thoại và 1.500 SMS. Sau đó thoại $0.35 một phút và SMS $0.035. Gói mua thêm không hết hạn. AIVA nhắn giờ hẹn sau khi khách đã book. AIVA không tự nhắn cho người đã cúp máy. Cài đặt bằng chuyển tiếp cuộc gọi, không chuyển số nhà mạng. Giá lấy từ bukkii.ai/pricing, xem ngày 2 tháng 11 năm 2026.

Những con số này lấy từ đâu?

Từ sổ hẹn, từ quầy thu tiền với tip để ở cột riêng, và từ nhật ký cuộc gọi trong giờ mở cửa. Bukkii Calendar cho thấy các lịch đã book, các lần no-show và lịch của từng thợ. Lịch không bắt máy. AIVA bắt những cuộc tiệm sẽ bị hụt, và chỉ trả lời bằng tiếng Anh. Bài này không lấy mốc chuẩn từ sản phẩm nào.

Cả tuần nằm trên một bảng.

Lịch là $0 cho tối đa 3 thợ và gồm website đặt lịch. $20 một tháng mở không giới hạn thợ và khách, kèm Reserve with Google. Nhắc hẹn qua email đi kèm gói $20. Lịch không bắt máy.

Điện thoại là AIVA

AIVA là $200 một lần. Không phí tháng. Không hợp đồng. Không dùng thử miễn phí. AIVA trả lời người gọi chỉ bằng tiếng Anh.

Mười số. Tám tuần của tiệm. Điện thoại là việc khác.Bắt đầu tại đây