Hướng dẫnTiệm nail

Checklist mở cửa và đóng cửa tiệm nail (2026)

Đây là tờ checklist mỗi ngày cho tiệm nail ở Mỹ. Tờ này gồm những việc cần coi trước khi khách đầu tiên ngồi xuống, một phần reset ngắn giữa hai khách, và những việc phải xong trước khi khóa cửa. Chị có thể chép bảng hoặc in trang này ra. Ba cột để trống là Xong, Giờ và Ký tắt. Đây là mẫu vận hành, còn các bước vệ sinh thì tiệm vẫn làm theo board tiểu bang.

Đội Bukkii 12 phút đọc
Đọc bằng:EnglishEspañol
Mục lục · 9 phần
  1. Tờ này để làm gì
  2. Board của tiểu bang
  3. Cách dùng các cột
  4. Checklist mở cửa
  5. Giữa hai khách
  6. Checklist đóng cửa
  7. Ai ký tắt
  8. Sổ book hôm nay và điện thoại
  9. Câu hỏi thường gặp

Tờ này để làm gì

Checklist mở cửa trên mạng thường chỉ có đèn, bảng hiệu và két tiền. Buổi sáng ở tiệm nail thì còn nhiều thứ hơn: station, bồn pedi, hũ ngâm dụng cụ, dũa và buffer dùng một lần, quạt hút, hóa chất, và sổ book trong ngày. Tới lúc đóng cửa, chị phải dọn hết mấy thứ đó, đếm két, và giao chìa khóa cho đúng người khóa cửa.

Ngày 6 tháng 11 năm 2026, nếu tìm checklist mở cửa hay đóng cửa thì phần lớn chỉ ra hướng dẫn vận hành chung và mẫu vệ sinh cho đủ loại tiệm, kèm một file PDF in ra rồi cất đó. Mấy trang đó chỉ nhắc rằng tiệm có buổi sáng và buổi tối. Họ không biết bồn nào vừa làm pedi lúc 4 giờ 40, cũng không biết sáng mai ai mở bộ gel đầu tiên. Bài này là tờ checklist đó, viết riêng cho chủ tiệm nail người Việt ở Mỹ. Mỗi dòng là một việc cần làm. Đây không phải điểm số, và cũng không phải số liệu của Bukkii.

Tiệm trả thợ ăn hoa hồng hay cho thợ thuê ghế đều dùng được. Dù vậy, người mở cửa và người đóng cửa vẫn phải là người thật, là người giữ chìa khóa. Dòng trống cuối mỗi bảng là chỗ để chị thêm việc tiệm mình vẫn làm mà bài này chưa ghi, ví dụ như kiểm cửa sau.

Board của tiểu bang

Chị làm theo rule của board đã cấp license cho tiệm. Tờ này chỉ gom những việc vận hành xoay quanh các rule đó. Đây là mẫu để chạy tiệm, không phải tư vấn luật, và cũng không phải quy trình vệ sinh.

Nước ngâm, bước xử lý bồn, và những gì phải ghi sổ đều lấy theo board đó. California đăng rule trên Board of Barbering and Cosmetology. Texas đăng rule ngành này trên TDLR. Hai trang này chỉ là ví dụ cho thấy board để rule ở đâu. Chị mở đúng board của tiểu bang ghi trên license, rồi chép các bước của họ vào dòng hũ ngâm, dòng bồn và dòng dụng cụ. Các dòng còn lại là việc mở cửa, reset giữa hai khách và đóng cửa.

Bài này không nêu tên dung dịch, không nêu số phút ngâm, và không nói dòng nào phải ghi sổ. Các dòng hũ ngâm, bồn pedi hay tập SDS được viết chung chung là vì bước cụ thể nằm ở board và trên nhãn chai.

Cách dùng các cột

Các bảng đều nằm ngay trên trang này, không có file nào để tải. Chị chọn bảng cần dùng, chép sang spreadsheet, hoặc in trang ra rồi kẹp ở quầy. Cột Xong để đánh dấu khi việc đã làm. Cột Giờ ghi lúc làm xong dòng đó. Cột Ký tắt là của người làm.

Checklist mở cửa làm trước khi khách đầu tiên ngồi xuống. Phần giữa hai khách làm mỗi lần khách rời station. Checklist đóng cửa làm sau khách cuối và trước khi khóa cửa. Mỗi ngày dùng một tờ.

Ai mở cửa, ai đóng cửa thì lấy từ bảng ca trong tuần ở mẫu lịch làm việc thợ nail. Tên trên bảng đó là người ký tắt tờ này. Dòng sổ book được đặt trước mấy dòng station là có lý do. Nếu tới lúc pha hũ xong chị mới biết có thợ báo nghỉ, thì suốt buổi sáng trang book vẫn đang bán ghế của thợ đó.

Checklist mở cửa

Người mở cửa dọn tiệm cho sẵn sàng và đọc sổ. Station và hũ ngâm phải xong trước giờ khách đầu tiên, chứ không phải đợi khách ngồi rồi mới làm.

ViệcXongGiờKý tắt
Người mở cửa đã có mặt. Cửa, đèn và bảng Open đã bật.
Máy lạnh và quạt hút đang ở mức ban ngày mà tiệm vẫn dùng.
Tiền két đã đếm đúng số tiệm vẫn để và đã ghi xuống.
Máy cà thẻ và POS đã bật. Batch hôm qua đã chốt nếu máy của tiệm đóng theo cách đó.
Sổ book hôm nay đã mở: khách đầu tiên, khách kêu tên thợ, và ai báo nghỉ. Ai báo nghỉ thì khóa cột trên trang book, không chỉ gạch trên giấy.
Mỗi station có khăn sạch, đèn bàn sáng, và đồ dùng một lần cho dịch vụ đầu tiên: dũa, buffer, miếng kẹp ngón, bao bồn pedi.
Hũ ngâm có đúng dung dịch mà board tiểu bang đã nêu. Hũ đục từ hôm qua thì pha lại theo nhãn chai và theo bước của board. Bài này không nêu tên dung dịch và không nêu số phút ngâm.
Bồn pedi đã xả từ tối qua, bao bồn sẵn nếu tiệm dùng bao, và bước xử lý bồn của board đã xong trước khách pedi đầu tiên.
Nắp chai hóa chất đã đậy, không có chai rỉ, tập SDS nằm đúng chỗ tiệm vẫn để.
Thùng rác có túi mới. Túi tối qua đã đem ra.
Nhà vệ sinh đủ đồ và có nước nóng.
Máy bàn trước đã sạc. Nếu chị chuyển tiếp số tiệm, cuộc gọi vẫn đổ đúng chỗ chị đã cài.
Cuộc gọi reo trong lúc dọn station, nếu có người nghe được tên, thì đã ghi khách hỏi gì.
Dòng của tiệm

Giữa hai khách

Phần reset này cố ý để ngắn. Nó chỉ nằm giữa hai khách trên cùng một station, chứ không phải làm lại bản đóng cửa thêm một lần. Thợ vừa làm xong dịch vụ thì ký tắt. Thứ Bảy đông quá, không kịp ký từng lần thì việc vẫn phải làm. Chữ ký tắt là để chị biết station nào quên trải khăn.

ViệcXongGiờKý tắt
Đồ dùng một lần đã xài được gỡ khỏi station và bỏ vào thùng rác. Dũa đã dùng không bỏ lại ngăn kéo.
Dụng cụ đi qua đúng bước mà board đã yêu cầu. Bài này không viết bước đó.
Station được lau theo cách tiệm vẫn lau giữa hai khách.
Khăn sạch và đồ dùng một lần cho dịch vụ kế đã để sẵn.
Nếu khách vừa làm pedi: gỡ bao bồn, và làm bước xử lý bồn giữa hai khách mà board yêu cầu. Đây không phải phần đóng cửa.
Đã đọc tên khách kế, giờ, và thợ khách kêu trên sổ.
Dòng của tiệm

Checklist đóng cửa

Người đóng cửa chịu trách nhiệm tiệm, tiền và ổ khóa. Thợ nào còn ở lại trong tiệm mà không giữ chìa khóa thì không phải người đóng cửa, dù thợ đó vừa làm khách cuối.

ViệcXongGiờKý tắt
Khách cuối đã về. Station không còn đồ dùng một lần đã xài.
Hũ ngâm làm theo nhãn chai và bước cuối ngày của board. Bài này không bảo đổ hũ, cũng không bảo để nguyên.
Bồn pedi: bước xử lý bồn cuối ngày của board đã xong, bao bồn nằm trong rác, bồn để khô.
Dụng cụ đã kiểm đủ. Không có món nào đi theo túi khách hoặc nằm trong vũng nước.
Rác đã đem ra, kể cả thùng ở station. Bông thấm hóa chất bỏ đúng chỗ tiệm vẫn bỏ.
Két đã đếm. Tiền két sáng mai để lại đúng số mọi khi. Phần tiền đem gửi đã để riêng.
Batch POS đã chốt nếu máy của tiệm đóng theo cách đó.
Đã liếc sổ ngày mai: các lịch đầu tiên, ai mở cửa, và ghi chú nào người mở cửa cần biết.
Nắp hóa chất đã đậy. Tập SDS trả về chỗ cũ.
Máy lạnh để mức ban đêm mà tiệm vẫn dùng. Quạt hút theo đúng cách đóng cửa đó.
Đèn, bảng hiệu và nhạc đã tắt.
Đúng người được chỉ định đóng cửa khóa cửa, bật alarm nếu có, và giữ chìa khóa.
Dòng của tiệm

Ai ký tắt

Phần mở cửa do người mở cửa ký, trước khi khách đầu tiên tới. Phần giữa hai khách do thợ ngồi station đó ký. Phần đóng cửa do người đóng cửa ký, sau khách cuối và trước khi bật alarm. Ví dụ Kim còn ở tiệm tới 7 giờ nhưng chìa khóa nằm ở Hoa, thì Hoa là người ký phần đóng. Ngày nào ai mở, ai đóng đã có sẵn trên lịch trong tuần.

Cuối tuần, những dòng bị bỏ qua là chuyện để nói vào thứ Hai, cùng với các con số trong tuần ở chỉ số KPI tiệm nail. Tờ nào cũng đánh dấu đủ mà sổ book vẫn có lỗ hổng thì lỗ đó vẫn còn nguyên. Tờ này không thay được sổ book.

Sổ book hôm nay và điện thoại

Tờ này để trên giấy cũng được. Nhưng nếu người mở cửa cần coi sổ hôm nay trên màn hình trong lúc pha hũ, lịch Bukkii cho thấy ai tới trước, khách kêu thợ nào, và cột nào phải khóa ngay sáng đó khi có thợ báo nghỉ. Gạch một đường trên giấy thì không khóa được cột đó. Muốn biết khách vào trang book bằng cách nào, chị đọc thêm ở app đặt lịch cho tiệm nail.

Lịch là $0 cho tối đa 3 thợ, có kèm website đặt lịch. Reserve with Google không có trong gói miễn phí. Gói $20 một tháng mở không giới hạn thợ và khách, kèm Reserve with Google. Nhắc hẹn qua email chỉ có ở gói $20. Lịch không bắt máy. Giá lấy từ bukkii.ai/pricing, xem ngày 6 tháng 11 năm 2026. Tờ này viết cho tiệm nail ở Mỹ.

Người mở cửa đang đứng ở station thì điện thoại hay sáng lên hoặc reo. Nếu không ai nghe được tên người gọi, tiếng reo đó không phải là chuyện để ký tắt sau. AIVA bắt những cuộc gọi mà tiệm sẽ bị lỡ trong lúc dọn station. AIVA trả lời người gọi chỉ bằng tiếng Anh. AIVA không nói tiếng Việt, không nói tiếng Tây Ban Nha, không nói tiếng Trung, không nói tiếng Hàn, và không nói ngôn ngữ nào khác với khách gọi. Bài này viết bằng tiếng Việt cho chị đọc, còn giọng trên điện thoại vẫn là tiếng Anh. AIVA là $200 một lần. Không dùng thử miễn phí, không phí tháng, không hợp đồng. Khoản này gồm số riêng, dạy AIVA theo menu và nội quy của tiệm, cài lịch và chuyển tiếp cuộc gọi, kèm 100 phút thoại và 1.500 SMS. Sau đó thoại $0.35 một phút và SMS $0.035. Gói mua thêm không hết hạn. AIVA nhắn giờ hẹn sau khi khách đã book. AIVA không tự nhắn cho người đã cúp máy. Cài đặt bằng chuyển tiếp cuộc gọi. Bài này không bàn chuyện chuyển số nhà mạng. Số điện thoại trên cửa tiệm vẫn nằm ở nhà mạng chị đang trả tiền. Gọi để nghe thử giọng tiếng Anh tại (215) 791-6766. Bắt đầu tại đây.

Câu hỏi thường gặp

Checklist mở cửa và đóng cửa này có phải form của state board không?

Không. Đây là tờ vận hành cho tiệm nail ở Mỹ, gồm station, bồn pedi, hũ ngâm, đồ dùng một lần, tiền két, sổ book trong ngày, quạt hút, hóa chất, rác và khóa cửa. Nước ngâm, bồn pedi và những gì phải ghi sổ thì làm theo rule mà board tiểu bang của tiệm đã ban hành. Bài này không thêm tên dung dịch, không thêm số phút ngâm, và không thêm dòng sổ nào mà board không viết.

Ai ký tắt phần mở cửa và phần đóng cửa?

Người được chỉ định mở cửa ký tắt phần mở, trước khi khách đầu tiên ngồi xuống. Người được chỉ định đóng cửa ký tắt phần đóng, sau khách cuối và trước khi khóa cửa. Thợ còn ở lại trong tiệm mà không giữ chìa khóa thì không phải người đóng cửa. Ai mở cửa, ai đóng cửa trong tuần đã có trên lịch làm việc của thợ.

Phần reset giữa hai khách gồm những gì?

Gỡ đồ dùng một lần đã xài, cho dụng cụ đi qua đúng bước mà board yêu cầu, lau station theo cách tiệm vẫn làm, trải khăn sạch và để sẵn đồ dùng một lần cho khách kế, rồi đọc tên khách kế trên sổ. Phần này ngắn hơn mở cửa và đóng cửa. Bài này không biến nó thành một quy trình vệ sinh thứ hai.

Két tiền và máy cà thẻ cần xem những gì?

Lúc mở cửa, đếm tiền két theo số tiệm vẫn để và ghi con số đó xuống. Lúc đóng cửa, đếm két, để lại tiền két cho sáng mai đúng số đó, và chốt batch nếu máy của tiệm đóng theo cách đó. Bài này không ấn định số tiền két.

Sổ book hôm nay nằm ở đâu trong checklist?

Trước khách đầu tiên, mở sổ ra coi ai tới trước, ai kêu tên thợ, và có ai báo nghỉ không. Có thợ báo nghỉ thì phải khóa cột của thợ đó trên trang book ngay sáng đó. Gạch một đường trên giấy thì không khóa được trang book. Lúc đóng cửa, liếc qua các lịch hẹn đầu tiên của ngày mai để người mở cửa không phải đoán.

Lịch Bukkii có bắt máy không, và AIVA nói tiếng gì với khách gọi?

Lịch không bắt máy. Lịch là $0 cho tối đa 3 thợ, có kèm website đặt lịch. Reserve with Google không có trong gói miễn phí. Gói $20 một tháng mở không giới hạn thợ và khách, kèm Reserve with Google. Nhắc hẹn qua email chỉ có ở gói $20. AIVA trả lời người gọi chỉ bằng tiếng Anh. AIVA không nói tiếng Việt, không nói tiếng Tây Ban Nha, không nói tiếng Trung, không nói tiếng Hàn, và không nói ngôn ngữ nào khác với khách gọi. AIVA là $200 một lần, không phí tháng, không hợp đồng, không dùng thử miễn phí. Khoản này gồm số riêng, dạy AIVA, cài lịch và chuyển tiếp cuộc gọi, kèm 100 phút thoại và 1.500 SMS. Sau đó thoại $0.35 một phút và SMS $0.035. Gói mua thêm không hết hạn. AIVA nhắn giờ hẹn sau khi khách đã book. AIVA không tự nhắn cho người đã cúp máy. Cài đặt bằng chuyển tiếp cuộc gọi, không chuyển số nhà mạng. Giá lấy từ bukkii.ai/pricing, xem ngày 6 tháng 11 năm 2026.

Mở sổ hôm nay trước khách đầu tiên.

Lịch là $0 cho tối đa 3 thợ và gồm website đặt lịch. $20 một tháng mở không giới hạn thợ và khách, kèm Reserve with Google. Nhắc hẹn qua email đi kèm gói $20. Lịch không bắt máy.

Điện thoại là AIVA

AIVA là $200 một lần. Không phí tháng. Không hợp đồng. Không dùng thử miễn phí. AIVA trả lời người gọi chỉ bằng tiếng Anh.

Ký tắt lúc mở. Ký tắt lúc đóng. Điện thoại là việc khác.Bắt đầu tại đây